1 Chronicles 12:21 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Những kẻ nầy phụ giúp Ða-vít đối địch với quân giặc cướp, bởi vì chúng đều là người mạnh dạn, và làm quan tướng đội binh.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Họ giúp Đa-vít bằng cách làm sĩ quan cho quân đội của ông, vì họ thảy đều là những chiến sĩ dũng mãnh và từng là những người chỉ huy quân đội.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Vậy khi ông lui về Xích-lắc thì có những người thuộc chi tộc Mơ-na-se đào ngũ đến với ông, đó là : Át-nác, Giô-da-vát, Giơ-đi-a-ên, Mi-kha-ên, Giô-da-vát, Ê-li-hu, Xi-lơ-thai, là những người chỉ huy đơn vị ngàn quân Mơ-na-se.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Họ hỗ trợ Đa-vít chống lại quân cướp vì họ đều là những dũng sĩ mạnh mẽ và là tướng trong đạo quân.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Những người nầy đã giúp Đa-vít đối đầu với quân cướp bóc, vì họ đều là những chiến sĩ dũng cảm, và là những người chỉ huy quân đội.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Họ đã giúp Đa-vít dẹp bọn giặc cướp, vì họ là những người can đảm và trở nên tướng chỉ huy trong quân đội của ông.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tất cả những người Ma-na-xe nầy đều là các chiến sĩ gan dạ đã giúp Đa-vít tiêu trừ các toán quấy rối khi chúng cướp bóc dân chúng. Họ trở thành cấp chỉ huy trong quân lực Đa-vít.