1 Chronicles 12:3 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
A-hi-ê-xe làm đầu, và Giô-ách, con trai của Sê-ma ở Ghi-bê-a, Giê-xi-ên và Phê-lết, con trai của Ách-ma-vết; Bê-ca-ra, Giê-hu ở A-na-tốt;
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Người đứng đầu họ là A-hi-ê-xe, rồi đến Giô-ách, cả hai người đều là con của Sê-ma-a ở Ghi-bê-a. Ngoài ra còn có Giê-xi-ên và Pê-lết hai con của A-ma-vết, rồi Bê-ra-ca, Giê-hu ở A-na-thốt,
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
đứng đầu là A-khi-e-de, rồi Giô-át con của Sơ-ma-a người Ghíp-a, Giơ-di-ên và Pe-lét con của Át-ma-vét, Bơ-ra-kha, Giê-hu người A-na-thốt,
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Đứng đầu là A-hi-ê-xe và Giô-ách, con trai của Sê-ma ở Ghi-bê-a; Giê-xi-ên và Phê-lết, con trai của Ách-ma-vết; Bê-ra-ca và Giê-hu ở A-na-tốt;
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
đứng đầu là A-hi-ê-xe; rồi đến Giô-ách, con của Sê-ma ở Ghi-bê-a; Giê-xi-ên và Phê-lết, con của Ách-ma-vết; Bê-ra-ca, Giê-hu ở A-na-tốt;
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Người chỉ huy là A-hi-ê-xe, con Sê-ma ở Ghi-bê-a, với em là Giô-ách, là phó chỉ huy. Sau đây là tên những chiến sĩ khác: Giê-xi-ên và Phê-lết, con Ách-ma-vết; Bê-rê-ca; Giê-hu ở A-na-tốt;
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Thủ lãnh của họ là A-hi-ê-xe, và Giô-ách. A-hi-ê-xe và Giô-ách là con của Sê-ma-a, thuộc thị trấn Ghi-bê-a. Sau đó có Giê-xi-ên và Bê-lết, con trai A-ma-vết. Có Bê-ra-ca và Giê-hu từ thị trấn A-na-thốt.