1 Chronicles 16:19 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Khi ấy các ngươi chỉ một số ít người, Hèn mọn, và làm khách trong xứ;
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Trong khi họ chỉ là một số ít người, Một nhóm thiểu số và là những kiều dân trong xứ.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Thuở ấy, họ chỉ là một số nhỏ, một nhóm kiều dân nơi đất khách quê người,
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Khi ấy, dân ngươi rất ít,Là những kẻ kiều cư trong xứ;
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Lúc ấy, anh em chỉ là một số ít người, Là những khách lạ trong xứ;
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Khi họ còn là một thiểu số, một nhóm người không đáng kể đang kiều ngụ trong xứ Ca-na-an.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Lúc đó dân của Thượng Đế hãy còn ít ỏi, họ sống như người xa lạ trong xứ.