1 Chronicles 16:30 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hỡi khắp thiên hạ, khá run sợ trước mặt Ngài. Thế giới cũng được vững bền, không sao lay động.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Hỡi cả thế giới, khá run sợ trước mặt Ngài. Địa cầu đã được lập vững; nó sẽ không bị chuyển dời.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Toàn thể địa cầu, hãy run sợ trước Thánh Nhan. Chúa thiết lập địa cầu, địa cầu chẳng lay chuyển.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Cả trái đất, hãy run sợ trước mặt Ngài;Thật vậy, Ngài thiết lập thế giới và nó không lay chuyển.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Hỡi cả trái đất, hãy run sợ trước mặt Ngài! Thế giới được thiết lập vững bền, không bao giờ rúng động.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Hỡi cả thế giới, hãy run rẩy trước Chân Thần! Địa cầu vẫn vững bền, không sụp đổ.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Hỡi mọi người trên đất hãy run sợ trước mặt Ngài. Trái đất đã được đặt để, nó không thể dời đi nơi khác.