1 Chronicles 26:5 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
A-mi-ên thứ sáu, Y-sa-ca thứ bảy, và phê-u-lê-tai thứ tám; vì Ðức Chúa Trời có ban phước cho Ô-bết-Ê-đôm.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Am-mi-ên thứ sáu, I-sa-ca thứ bảy, Pê-un-lê-thai thứ tám, vì Đức Chúa Trời đã ban phước cho ông.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Am-mi-ên thứ sáu, Ít-xa-kha thứ bảy, Pơ-u-lơ-thai thứ tám. Quả thật, Thiên Chúa đã giáng phúc cho ông.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
A-mi-ên thứ sáu,Y-sa-ca thứ bảy,và Phê-u-lê-tai thứ tám;vì Đức Chúa Trời ban phước cho Ô-bết-ê-đôm.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
con thứ sáu là A-mi-ên, con thứ bảy là Y-sa-ca, và con thứ tám là Phê-u-lê-tai; vì Đức Chúa Trời đã ban phước cho Ô-bết Ê-đôm.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
A-mi-ên (thứ sáu), Y-sa-ca (thứ bảy), và Phu-lê-thai (thứ tám), vì Đức Chúa Trời ban phước lành cho Ô-bết Ê-đôm.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Am-mi-ên là con thứ sáu, Y-xa-ca là con thứ bảy, và Bêu-lê-thai là con thứ tám. Thượng Đế ban cho Ô-bết Ê-đôm có nhiều con.