1 Chronicles 26:8 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Các người đó là con cháu của Ô-bết-Ê-đôm; họ với các con trai và anh em họ, đều là người mạnh dạn thạo chức việc mình, cộng được sáu mươi hai người thuộc về dòng Ô-bết-Ê-đôm.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Tất cả những người đó là con cháu của Ô-bết Ê-đôm, họ, các con cháu của họ, và anh em của họ đều là những người có đầy đủ bản lĩnh để thi hành công tác canh gác. Con cháu Ô-bết Ê-đôm có cả thảy sáu mươi hai người.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Tất cả những người này là con cháu của Ô-vết Ê-đôm ; họ, các con và anh em họ đều là những con người phục vụ đầy khả năng và nghị lực : sáu mươi hai người thuộc dòng họ Ô-vết Ê-đôm.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tất cả những người này đều là con cháu Ô-bết-ê-đôm; họ, con cái và họ hàng đều là những ngưởi dũng mãnh, có khả năng làm việc; có 62 người thuộc dòng dõi Ô-bết-ê-đôm.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Tất cả những người nầy là con cháu của Ô-bết Ê-đôm; họ cùng với các con và anh em của họ đều là người dũng cảm và có khả năng làm việc, cộng sáu mươi hai người thuộc về dòng Ô-bết Ê-đôm.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Dòng họ Ô-bết Ê-đôm kể trên đều là dũng sĩ thông thạo việc canh gác đền thờ, tổng cộng sáu mươi hai người.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tất cả các người đó đều là con cháu của Ô-bết Ê-đôm. Họ cùng các con trai và thân thuộc là những người có khả năng và làm việc giỏi. Ô-bết Ê-đôm có tất cả sáu mươi hai con cháu.