1 Chronicles 27:19 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
người cai quản Sa-bu-lôn là Dít-ma-hia, con trai của Ô-ba-đia; người cai quản Nép-ta-li là Giê-ri-mốt, con trai của A-ri-ên;
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ích-ma-gia con của Ô-ba-đi-a lãnh đạo chi tộc Xê-bu-lun. Giê-ri-mốt con của A-xơ-ri-ên lãnh đạo chi tộc Náp-ta-li.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
họ Dơ-vu-lun có ông Gít-ma-gia-hu, con ông Ô-vát-gia-hu ; họ Náp-ta-li có ông Giơ-ri-mốt, con ông Át-ri-ên ;
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Dít-ma-hia, con trai Ô-ba-đia lãnh đạo chi tộc Sa-bu-luân;Giê-ri-mốt, con trai A-ri-ên lãnh đạo Nép-ta-li;
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Dít-ma-hia, con của Ô-ba-đia, trưởng bộ tộc Sa-bu-lôn; Giê-ri-mốt, con của Át-ri-ên, trưởng bộ tộc Nép-ta-li;
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Dít-ma-hia, con Áp-đia, lãnh đạo đại tộc Sa-bu-luân. Giê-ri-mốt, con Ách-ri-ên, lãnh đạo đại tộc Nép-ta-li.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ích-mai-gia, con trai Áp-đia lãnh đạo chi tộc Xê-bu-lôn. Giê-ri-mốt, con A-ri-ên lãnh đạo chi tộc Nép-ta-li.