1 Chronicles 29:7 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Bấy giờ, các trưởng tộc, các trưởng của các chi phái Y-sơ-ra-ên, các quan tướng cai ngàn người và trăm người, các kẻ coi sóc công việc của vua, bèn vui lòng,
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Họ dâng hiến cho việc xây dựng nhà Đức Chúa Trời năm ngàn ta-lâng và mười ngàn a-đạc-côn vàng, mười ngàn ta-lâng bạc, mười tám ngàn ta-lâng đồng, và một trăm ngàn ta-lâng sắt.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Họ dâng cúng vào công cuộc phục vụ Nhà Thiên Chúa : một trăm năm mươi tấn vàng, mười ngàn đồng Đa-ri-ô, ba trăm tấn bạc, năm trăm bốn mươi tấn đồng, và ba ngàn tấn sắt.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Họ dâng cho công việc xây đền Đức Chúa Trời: 170 tấn vàng 10.000 đồng tiền vàng đa-riếc, 345 tấn bạc 610 tấn đồng và 3.450 tấn sắt
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
dâng hiến cho công việc đền thờ Đức Chúa Trời. Họ dâng một trăm năm mươi tấn vàng, mười nghìn đồng đa-riếc, ba trăm tấn bạc, năm trăm bốn mươi tấn đồng, và ba nghìn tấn sắt.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
dâng vào Đền Thờ của Đức Chúa Trời 188 tấn vàng, 10.000 đồng tiền vàng, 375 tấn bạc, 675 tấn đồng, 3.750 tấn sắt.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Họ dâng khoảng ba trăm tám mươi ngàn cân vàng, khoảng bảy trăm năm mươi ngàn cân bạc, khoảng một triệu ba trăm năm mươi ngàn cân đồng, và khoảng bảy triệu năm trăm ngàn cân sắt cho đền thờ Thượng Đế.