1 Kings 14:18 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Người ta chôn nó, và cả Y-sơ-ra-ên đều than khóc nó, theo như lời của Ðức Giê-hô-va đã cậy miệng tôi tớ Ngài, là A-hi-gia, đấng tiên tri, mà phán.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Người ta chôn cất nó và toàn dân I-sơ-ra-ên than khóc nó, y như lời CHÚA đã phán qua tôi tớ Ngài là Tiên Tri A-hi-gia.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Người ta chôn cất nó, và toàn thể Ít-ra-en khóc thương nó, đúng như lời ĐỨC CHÚA đã dùng ngôn sứ A-khi-gia-hu tôi tớ Người mà phán.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Người ta chôn cất nó và toàn dân Y-sơ-ra-ên than khóc nó, đúng y như lời CHÚA đã phán qua tôi tớ Ngài là tiên tri A-hi-gia vậy.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Người ta chôn nó; toàn thể Y-sơ-ra-ên đều than khóc nó, đúng như lời của Đức Giê-hô-va đã phán qua đầy tớ Ngài, là nhà tiên tri A-hi-gia.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Người Ít-ra-ên chôn cất và khóc thương nó, đúng như lời Chúa Hằng Hữu dùng Tiên tri A-hi-gia, đầy tớ Ngài, báo trước.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Sau khi mai táng nó thì dân Ít-ra-en than khóc nó như CHÚA đã phán qua tôi tớ Ngài, nhà tiên tri A-hi-gia.