1 Samuel 14:3 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
A-hi-gia, con trai A-hi-túp, anh của Y-ca-bốt, con trai Phi-nê-a, cháu Hê-li, mặc áo ê-phót, làm thầy tế lễ tại Si-lô. Dân sự không biết Giô-na-than đi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
– Trong số ấy có A-hi-gia con trai A-hi-túp đang mang ê-phót. A-hi-túp là anh của I-ca-bốt; A-hi-túp và I-ca-bốt là con của Phi-nê-a; Phi-nê-a là con của Hê-li; Hê-li là tư tế của CHÚA tại Si-lô– nhưng dân không biết Giô-na-than đã rời khỏi trại quân.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ông A-khi-gia, con ông A-khi-túp, lúc ấy mang ê-phốt ; ông A-khi-túp là anh ông I-kha-vốt ; ông I-kha-vốt là con ông Pin-khát ; ông Pin-khát là con ông Ê-li, tư tế của ĐỨC CHÚA ở Si-lô. Quân binh không biết là ông Giô-na-than đã đi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Thầy tế lễ đương thời mang ê-phót để cầu hỏi ý CHÚA là A-bi-gia, con trai A-hi-túp (A-hi-túp là anh của Y-ca-bốt), cháu của Phi-nê-a, chắt của Hê-li (Hê-li là thầy tế lễ của CHÚA tại Si-lô). Binh sĩ không ai biết Giô-na-than đã rời trại.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Có A-hi-gia, con A-hi-túp (A-hi-túp là anh của Y-ca-bốt, con Phi-nê-a, cháu Hê-li, thầy tế lễ của Đức Giê-hô-va tại Si-lô), lúc ấy mang ê-phót. Không ai biết Giô-na-than đã đi.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Trong nhóm người của Sau-lơ có A-hi-gia, làm chức tế lễ, ông mặc ê-phót, áo của thầy tế lế. A-hi-gia là con A-hi-túp, anh Y-ca-bốt, cháu nội của Phi-nê-a, chắt của Hê-li, thầy tế lễ của Chúa Hằng Hữu tại Si-lô. Không người nào biết việc Giô-na-than rời khỏi trại Ít-ra-ên.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Một trong mấy người đó là A-hi-gia đang mặc áo ngắn thánh. A-hi-gia là con của A-hi-túp, em Y-ca-bốt. Y-ca-bốt là con Phi-nê-a, Phi-nê-a là con Hê-li, thầy tế lễ ở Si-lô. Không ai biết Giô-na-than ra đi.