1 Samuel 16:11 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðoạn, Sa-mu-ên nói cùng Y-sai rằng: Hết thảy con trai ngươi là đó sao? Y-sai đáp rằng: Hãy còn đứa con út, nhưng nó đi chăn chiên. Sa-mu-ên nói: Hãy sai gọi nó; chúng ta không ngồi ăn trước khi nó đến.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Sa-mu-ên hỏi Giê-se, “Có phải đây là tất cả các con trai của ông không?” Ông đáp, “Thưa tôi còn một cháu út nữa, nhưng cháu nó đang chăn chiên.” Sa-mu-ên nói với Giê-se, “Xin ông cho người ra kêu cậu ấy về. Chúng ta sẽ không ngồi xuống ăn trước khi cậu ấy đến đây.”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Rồi ông lại hỏi ông Gie-sê : Các con ông có mặt đầy đủ chưa ? Ông Gie-sê trả lời : Còn cháu út nữa, nó đang chăn chiên. Ông Sa-mu-en liền nói với ông Gie-sê : Xin ông cho người đi tìm nó về, chúng ta sẽ không nhập tiệc trước khi nó tới đây.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Sau đó, ông Sa-mu-ên hỏi ông Y-sai: “Ông còn người con nào nữa không?” Ông đáp: “Còn đứa út đang chăn chiên.” Ông Sa-mu-ên bảo: “Ông cho người gọi cậu ấy về, vì chúng ta sẽ không bắt đầu buổi lễ cho đến khi cậu ấy về.”
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Sa-mu-ên hỏi Gie-sê: “Ông còn đứa con trai nào nữa không?” Gie-sê trả lời: “Còn một đứa con út, nhưng nó đang chăn chiên.” Sa-mu-ên nói: “Hãy cho gọi nó về, chúng ta sẽ không ngồi ăn trước khi nó đến.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Sau đó, Sa-mu-ên hỏi: “Ông còn người con nào nữa không?” Gie-sê đáp: “Còn đứa con út, nhưng nó đang ở ngoài đồng chăn chiên và dê.” Sa-mu-ên bảo: “Cho người gọi nó về. Chúng ta sẽ không ngồi ăn cho đến khi nó về.”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Rồi Sa-mu-ên hỏi Gie-xê, “Ông chỉ có bấy nhiêu con trai đây thôi sao?” Gie-xê đáp, “Tôi còn đứa út nữa nhưng nó đang chăn chiên.” Sa-mu-ên bảo, “Hãy cho gọi nó đến. Chúng ta sẽ không ăn cho đến khi nó đến.”