1 Samuel 17:20 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ngày mai sáng sớm, Ða-vít để chiên cho một người chăn, lấy đồ vật mà đi, như Y-sai đã dặn người. Khi người đã đến đồn, thì đạo binh đi ra đặng dàn trận và reo tiếng chiến tranh.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Sáng hôm sau Đa-vít thức dậy sớm, giao bầy chiên cho một người khác giữ, lấy những thứ cần thiết, và lên đường như Giê-se cha chàng đã dặn bảo. Chàng đến trại quân vừa đúng lúc quân đội hai bên đang tiến ra dàn trận và hò hét chuẩn bị tinh thần để chiến đấu.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Sáng hôm sau, Đa-vít dậy sớm, để chiên dê lại cho một người giữ, rồi khăn gói lên đường như ông Gie-sê đã dạy. Cậu đến trại binh lúc quân đội đang ra trận và reo hò giao chiến.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Sáng hôm sau, Đa-vít dậy sớm, giao bầy chiên lại cho một người chăn khác trông nom, mang theo thức ăn và ra đi như ông Y-sai căn dặn. Chàng đến hàng rào phòng thủ vừa lúc đạo quân kéo ra dàn binh với tiếng reo hò thúc trận.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Sáng hôm sau, Đa-vít dậy sớm, giao chiên cho một người khác chăn, rồi khăn gói lên đường như Gie-sê đã dặn. Khi Đa-vít đã đến trại quân, thì quân lính đang kéo ra dàn trận và reo hò khiêu chiến.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Đa-vít giao bầy chiên lại cho một người khác giữ, sáng hôm sau lên đường thật sớm, mang theo các thức ăn như Gie-sê đã căn dặn. Vừa đến trại, Đa-vít thấy quân Ít-ra-ên kéo ra dàn trận với tiếng hò reo vang dậy.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Sáng sớm hôm sau Đa-vít giao bầy chiên lại cho một người chăn khác rồi mang thức ăn và ra đi theo như Gie-xê dặn bảo. Khi Đa-vít đến trại thì đạo quân đang giàn thế trận, hò hét vang dậy.