1 Samuel 21:4 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Thầy tế lễ đáp cùng Ða-vít rằng: Trong tay ta không có bánh thường, chỉ có bánh thánh mà thôi; miễn là các tôi tớ ông không có đến gần đờn bà.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Tư tế trả lời Đa-vít và nói, “Bây giờ tôi không có bánh thường, nhưng chỉ có bánh thánh, miễn là các thủ hạ của ông không gần gũi phụ nữ thì có thể dùng được.”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Bây giờ ông có sẵn gì không ? Xin ông cho tôi năm cái bánh hay có gì cũng được.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Thầy tế lễ đáp: “Tôi không có sẵn bánh thường, chỉ có bánh thánh thôi, miễn là lính của ông giữ mình, không gần gũi đàn bà.”
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Thầy tế lễ nói với Đa-vít: “Tôi không có sẵn bánh thường, chỉ có bánh thánh mà thôi; miễn là các thuộc hạ của ông giữ mình không đến gần đàn bà.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Thầy tế lễ nói: “Tôi không có bánh thường, chỉ có bánh thánh mà thôi. Nếu các thanh niên theo ông không gần đàn bà họ mới được ăn.”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Thầy tế lễ đáp cùng Đa-vít, “Tôi không có bánh thường ở đây, nhưng tôi có mấy ổ bánh thánh. Các anh có thể ăn được nếu các anh chưa gần đàn bà.”