1 Samuel 21:7 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Cũng trong ngày ấy, có một tôi tớ của Sau-lơ ở đó, bị cầm lại tại trước mặt Ðức Giê-hô-va. Người tên là Ðô-e, dân Ê-đôm, làm đầu các kẻ chăn chiên của Sau-lơ.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Cũng ngày hôm ấy, tại đó có một người trong các tôi tớ của Sau-lơ đang bị cầm chân trước mặt CHÚA. Hắn tên là Đô-ê người Ê-đôm. Hắn chỉ huy những người chăn bầy của Sau-lơ.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Bấy giờ tư tế cho ông của thánh, vì ở đó không có bánh nào khác ngoài bánh tiến, thứ bánh đặt trước nhan ĐỨC CHÚA, mà người ta lấy đi để đặt bánh nóng vào, trong ngày thay bánh.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Hôm ấy, một đầy tớ của vua Sau-lơ cũng có mặt tại đó, vì anh đang bị giữ lại trong đền thờ. Anh tên là Đô-e, người Ê-đôm. Anh là người mạnh dạn nhất trong những người chăn chiên của vua Sau-lơ.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Cũng trong ngày ấy, có một trong các đầy tớ của Sau-lơ ở đó, bị cầm giữ tại trước mặt Đức Giê-hô-va. Hắn tên là Đô-e, người Ê-đôm, đứng đầu các người chăn chiên của Sau-lơ.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Vào hôm ấy, Đô-e, người Ê-đôm, trưởng nhóm chăn cừu của Sau-lơ, có mặt tại đó vì người ấy bị giữ lại trước mặt Chúa Hằng Hữu.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Một trong các tôi tớ Sau-lơ tình cờ có mặt ở đó hôm ấy. Nó bị giữ lại trước mặt CHÚA. Đó là Đô-E người Ê-đôm, làm trưởng toán chăn chiên cho Sau-lơ.