1 Thessalonians 2:19 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Vì sự trông cậy, vui mừng và mão triều thiên vinh hiển của chúng tôi là gì, há chằng phải là anh em cũng được đứng trước mặt Ðức Chúa Jêsus chúng ta trong khi Ngài đến sao?
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Vì hy vọng, niềm vui, và mão miện hãnh diện của chúng tôi là gì, nếu không phải là anh chị em trước mặt Đức Chúa Jesus, Chúa chúng ta, trong ngày Ngài hiện đến?
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Quả thế, ai là niềm hy vọng, là niềm vui của chúng tôi, ai là triều thiên làm cho chúng tôi hãnh diện trước nhan Đức Giê-su, Chúa chúng ta, khi Người quang lâm, nếu không phải là anh em ?
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Vì hy vọng, niềm vui và mão hoa vinh dự của chúng tôi trước mặt Chúa Giê-su chúng ta khi Ngài quang lâm là gì? Không phải là chính anh chị em sao?
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Vì niềm hi vọng, sự vui mừng, và mão triều thiên đáng hãnh diện của chúng tôi trước mặt Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus khi Ngài quang lâm là gì, nếu không phải là chính anh em?
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Vì hy vọng, niềm vui và vòng hoa danh dự của chúng tôi là gì? Đó là anh chị em được gặp mặt Chúa Giê-xu khi Ngài trở lại.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Anh chị em là hi vọng, niềm vui và mão triều mà chúng tôi rất hãnh diện khi Chúa Cứu Thế trở lại.