1 Thessalonians 2:7 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nhưng chúng tôi đã ăn ở nhu mì giữa anh em, như một người vú săn sóc chính con mình cách dịu dàng vậy.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
mặc dù chúng tôi có quyền hưởng nhận đặc quyền đó vì là các sứ đồ của Đấng Christ, nhưng khi ở giữa anh chị em chúng tôi đã cư xử dịu dàng, như người mẹ trìu mến chăm sóc các con mình.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
trong khi chúng tôi có thể đòi anh em phải trọng đãi, với tư cách là Tông Đồ Đức Ki-tô.Trái lại, khi ở giữa anh em, chúng tôi đã cư xử thật dịu dàng, chẳng khác nào mẹ hiền ấp ủ con thơ.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Mặc dù với tư cách là sứ đồ của Chúa Cứu Thế chúng tôi có thể đòi anh chị em phải tôn trọng chúng tôi. Trái lại, chúng tôi đã cư xử dịu dàng giữa anh chị em như người mẹ chăm sóc con mình.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nhưng giữa anh em, chúng tôi đã cư xử dịu dàng như một người vú săn sóc các con mình.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Dù chúng tôi xứng đáng được vinh dự ấy vì là sứ đồ của Chúa Cứu Thế, nhưng chúng tôi đã sống giữa anh chị em cách dịu dàng như người mẹ âu yếm săn sóc con cái.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Dù rằng với tư cách là sứ đồ của Chúa Cứu Thế chúng tôi có thể dùng quyền của mình đối với anh chị em nhưng chúng tôi đã tỏ ra rất mềm mại như mẹ lo cho con mình vậy.