1 Thessalonians 3:2 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
và sai Ti-mô-thê, là anh em chúng tôi, tôi tớ của Ðức Chúa Trời, kẻ giúp việc đạo Tin Lành của Ðấng Christ, đến cùng anh em, để khiến anh em được vững vàng và giục lòng anh em trong đức tin,
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
và phái Ti-mô-thê, anh em của chúng tôi và bạn đồng lao cùng phục vụ Đức Chúa Trời trong sự rao giảng Tin Mừng của Đấng Christ, đến với anh chị em để củng cố và khích lệ đức tin anh chị em,
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
và chúng tôi đã phái anh Ti-mô-thê, người anh em của chúng tôi và cộng sự viên của Thiên Chúa trong việc loan báo Tin Mừng Đức Ki-tô ; anh đến để làm cho anh em được vững mạnh, và khích lệ đức tin của anh em,
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
A-then một mình và phái Ti-mô-thê đến thăm anh chị em. Anh là một anh em của chúng tôi, người cùng phục vụ Đức Chúa Trời trong việc truyền giảng Phúc Âm của Chúa Cứu Thế. Anh đến để củng cố và khích lệ đức tin anh chị em.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
và gửi Ti-mô-thê, anh em chúng tôi, người phục vụ Đức Chúa Trời trong việc rao giảng Tin Lành của Đấng Christ, đến cùng anh em để xây dựng và khích lệ anh em trong đức tin,
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
và cử Ti-mô-thê, một thân hữu cùng phục vụ Đức Chúa Trời để truyền rao Phúc Âm của Chúa Cứu Thế với tôi đến khích lệ và tăng cường đức tin anh chị em,
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
và gởi Ti-mô-thê đến với anh chị em. Ti-mô-thê, anh em chúng tôi cùng hầu việc Chúa chung và giúp chúng tôi rao tin Mừng về Chúa Cứu Thế. Chúng tôi sai anh đi để khích lệ và làm vững mạnh đức tin của anh chị em