1 Thessalonians 3:5 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Vậy, không thể đợi lâu hơn nữa, nên tôi đã sai Ti-mô-thê đi, để cho biết đức tin anh em ra làm sao, e rằng kẻ cám dỗ đã cám dỗ anh em, mà công phu của chúng tôi trở nên vô ích chăng.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Vì lý do đó, khi không thể chịu đựng thêm được nữa, tôi đã phái Ti-mô-thê đến với anh chị em để có thể biết tình trạng đức tin của anh chị em như thế nào, kẻo kẻ cám dỗ đã cám dỗ anh chị em và khiến công lao khó nhọc của chúng tôi trở nên vô ích chăng.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Chính vì vậy mà không chịu nổi nữa, tôi đã sai người đi hỏi cho biết lòng tin của anh em ra sao, sợ rằng tên cám dỗ đã cám dỗ anh em, và công lao khó nhọc của chúng tôi trở nên vô ích.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Vì vậy, không thể chờ đợi hơn nữa, tôi đã phái Ti-mô-thê đến cho biết đức tin anh chị em như thế nào, e rằng kẻ cám dỗ đã cám dỗ anh chị em và công khó của chúng tôi thành vô ích.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Vì vậy, không thể đợi lâu hơn được, tôi đã gửi Ti-mô-thê đi để biết đức tin của anh em như thế nào, e rằng kẻ cám dỗ đã cám dỗ anh em, và công lao của chúng tôi trở thành vô ích.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Vì thế, tôi không thể chờ đợi nữa, phải nhờ Ti-mô-thê đến thăm cho biết tình trạng đức tin anh chị em, để Sa-tan khỏi cám dỗ anh chị em và phá hoại công trình chúng tôi.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Vì thế, khi không chờ đợi được nữa, tôi sai Ti-mô-thê đi thăm cho biết đức tin anh chị em. Vì tôi sợ rằng ma quỉ đã cám dỗ anh chị em khiến cho công khó của chúng tôi hóa ra vô ích.