1 Thessalonians 4:6 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Chớ có ai phỉnh phờ anh em mình, hay là làm hại anh em bất kỳ việc gì, vì Chúa là Ðấng báo oán những sự đó, như chúng tôi đã nói trước cùng anh em và đã làm chứng.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Về việc này, không người nào trong anh chị em được vượt qua giới hạn của mình và làm việc gì xâm phạm đến anh chị em mình, vì Chúa sẽ báo trả mọi việc ấy, như chúng tôi đã nói trước với anh chị em và đã nghiêm túc cảnh cáo anh chị em.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Về điểm này, đừng ai làm tổn thương hay lừa dối người anh em mình, vì Chúa là Đấng trừng phạt tất cả những cái đó, như chúng tôi đã từng báo trước và cảnh cáo anh em.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Đừng ai vi phạm hay lừa gạt anh chị em mình về vấn đề này vì Chúa là Đấng trừng phạt tất cả những điều đó như chúng tôi đã nói trước và cảnh cáo anh chị em.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Trong vấn đề nầy, chớ có ai vi phạm, hay lợi dụng anh em mình; vì Chúa là Đấng trừng phạt tất cả những điều đó, như chúng tôi đã nói trước và khuyến cáo anh em rồi.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Đừng lợi dụng, lừa dối anh chị em mình, Chúa sẽ báo ứng, như chúng tôi đã cảnh cáo.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ngoài ra, không nên làm hại hoặc lường gạt anh em tín hữu khác theo lối ấy. Chúa sẽ trừng phạt những kẻ hành động như thế, như tôi đã thường răn bảo anh chị em.