1 Timothy 5:21 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Trước mặt Ðức Chúa Trời, trước mặt Ðức Chúa Jêsus Christ, và trước mặt các thiên sứ được chọn, ta răn bảo con giữ những điều đó, đừng in trí trước, phàm việc gì cũng chớ tây vị bên nào.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Trước mặt Đức Chúa Trời, trước mặt Đức Chúa Jesus Christ, và trước mặt các thiên sứ được chọn, ta nghiêm túc truyền cho con hãy giữ những điều ấy cách vô tư, đừng làm điều gì vì thiên vị.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Trước mặt Thiên Chúa, trước mặt Đức Ki-tô Giê-su và các thiên thần được tuyển chọn, tôi tha thiết khuyên anh giữ các điều ấy cách vô tư, không làm gì vì thiên vị.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Trước mặt Đức Chúa Trời, Chúa Cứu Thế Giê-su và các thiên sứ được chọn, ta long trọng khuyên con phải vâng giữ những lời giáo huấn này cách vô tư, không làm việc gì vì thành kiến hay thiên vị.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Trước mặt Đức Chúa Trời và Đấng Christ Jêsus cùng các thiên sứ được chọn, ta khuyến cáo con hãy giữ những lời răn dạy nầy, không nên thành kiến, cũng đừng làm việc gì vì thiên vị.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Trước mặt Đức Chúa Trời, Chúa Cứu Thế Giê-xu, và các thiên sứ được chọn, ta long trọng khuyên bảo con hãy giữ đúng huấn thị này, gác bỏ mọi thành kiến, không thiên vị người nào.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Trước mặt Thượng Đế và trước mặt Chúa Cứu Thế Giê-xu cùng các thiên sứ được lựa chọn, ta bảo con hãy làm theo như vậy, đừng có thành kiến hay thiên vị bên nào.