1 Timothy 6:5 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
cùng những lời cãi lẽ hư không của kẻ có lòng hư xấu, thiếu mất lẽ thật, coi sự tôn kính như là nguồn lợi vậy.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Những kẻ ấy thường hay xung đột với người khác, vì tâm trí đã bị băng hoại, mất hết khả năng nhận thức chân lý; họ nghĩ rằng sự tin kính chỉ là nguồn lợi. Con hãy lánh xa những người như thế.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
đấu khẩu liên miên giữa những người đầu óc lệch lạc, mất cả chân lý và coi việc giữ đạo là một nguồn lợi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
cãi vã xích mích luôn giữa những người có tâm trí bại hoại, không còn biết lẽ thật nữa. Họ lầm tưởng rằng tin theo Đạo là một phương tiện để trục lợi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
sự tranh cãi triền miên giữa những kẻ có tâm trí hư hoại, đánh mất chân lý, xem sự tin kính như là phương tiện trục lợi.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
gây cải vã không dứt giữa những người có tâm trí hư hoại và chối bỏ chân lý. Họ coi Đạo Chúa như một phương tiện trục lợi. Con nên tránh xa những người ấy.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
và đưa đến cãi vã thường xuyên từ những kẻ có đầu óc gian tà đã đánh mất chân lý. Họ xem việc phục vụ Thượng Đế là phương cách làm giàu.