2 Chronicles 13:2 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Người cai trị ba năm tại Giê-ru-sa-lem; tên mẹ người là Mi-ca-gia, con gái của U-ri-ên ở Ghi-bê-a. A-bi-gia và Giê-rô-bô-am đánh giặc với nhau.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ông trị vì ba năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ ông là Mi-ca-gia con gái của U-ri-ên ở Ghi-bê-a. Lúc bấy giờ có cuộc chiến giữa A-bi-gia và Giê-rô-bô-am.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
và trị vì tại Giê-ru-sa-lem ba năm. Thân mẫu vua là bà Mi-kha-gia-hu ái nữ ông U-ri-ên người Ghíp-a. Chiến tranh đã diễn ra giữa vua A-vi-gia và vua Gia-róp-am.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Người trị vì tại Giê-ru-sa-lem ba năm. Mẹ vua tên là Mi-ca-gia, con gái của U-ri-ên ở Ghi-bê-a. Lúc bấy giờ có chiến tranh giữa vua A-bi-gia và vua Giê-rô-bô-am.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Vua cai trị ba năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ vua tên là Mi-ca-gia, con gái của U-ri-ên ở Ghi-bê-a. Lúc bấy giờ, chiến tranh xảy ra giữa A-bi-gia và Giê-rô-bô-am.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Ông chỉ trị vì được ba năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ ông là Mi-ca-gia, cháu của U-ri-ên ở Ghi-bê-a. Rồi chiến tranh bùng nổ giữa A-bi-gia và Giê-rô-bô-am.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
A-bi-gia trị vì ở Giê-ru-sa-lem ba năm. Mẹ ông là Ma-a-ca, con gái U-ri-ên, nguyên quán thành Ghi-bê-a. Chiến tranh xảy ra giữa A-bi-gia và Giê-rô-bô-am.