2 Chronicles 14:1 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
A-bi-gia an giấc cùng tổ phụ mình, và người ta chôn người trong thành Ða-vít. A-sa, con trai người, cai trị thế cho người. Trong đời người, xứ được hòa bình mười năm.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
A-bi-gia an giấc với tổ tiên ông. Người ta chôn ông trong Thành Đa-vít. A-sa con trai ông lên ngôi kế vị. Trong thời của A-sa, đất nước được hưởng thái bình mười năm.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Vua A-xa làm điều tốt lành và ngay chính trước mắt ĐỨC CHÚA Thiên Chúa của vua.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Vua A-bi-gia an giấc cùng tổ phụ mình và được chôn cất trong thành Đa-vít. A-sa con trai người lên ngôi kế vị. Trong thời vua A-sa đất nước được bình an mười năm.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
A-bi-gia an giấc cùng tổ phụ mình và được an táng trong thành Đa-vít. Thái tử A-sa lên ngai kế vị. Trong thời trị vì của vua nầy, xứ sở được hòa bình mười năm.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Sau khi A-bi-gia qua đời và được an táng trong Thành Đa-vít, con ông là A-sa lên ngôi trị vì. Đất nước được thái bình suốt mười năm.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
A-bi-gia qua đời và được chôn trong thành Đa-vít. A-sa con trai ông lên nối ngôi. Xứ được hoà bình suốt mười năm trong thời gian A-sa trị vì.