2 Chronicles 16:5 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Xảy khi Ba-ê-ba hay điều đó, liền thôi xây đồn Ra-ma và bãi công việc.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Khi Ba-a-sa nghe báo cáo về việc đó, ông rời khỏi Ra-ma và công trình xây dựng bị ngưng lại.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Nghe biết chuyện này, vua Ba-sa ngưng kiến thiết Ra-ma và đình chỉ công trình của mình.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Khi nghe tin ấy, vua Ba-ê-sa ngưng và bãi bỏ công việc xây cất thành Ra-ma.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Khi Ba-ê-sa hay điều đó liền ngưng xây đồn Ra-ma và bãi bỏ công trình.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Được tin dữ ấy, Ba-ê-sa liền ngưng ngay công tác xây đồn lũy Ra-ma và ngưng tất cả công việc.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Khi Ba-a-sa nghe thế liền thôi không xây đắp Ra-ma nữa và bỏ dở công việc.