2 Chronicles 20:33 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Song người không trừ bỏ các nơi cao, và dân sự chưa dốc lòng tìm cầu Ðức Chúa Trời của tổ phụ mình.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Tuy nhiên các tế đàn trên những nơi cao vẫn chưa được dẹp bỏ, và dân chúng vẫn chưa hết lòng tin thờ CHÚA, Đức Chúa Trời của tổ tiên họ.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Thế nhưng các nơi cao không biến đi hết, và dân chưa quyết tâm thờ Thiên Chúa tổ tiên mình.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tuy nhiên những nơi cao chưa được dẹp sạch và dân chúng chưa để lòng theo Đức Chúa Trời của tổ phụ họ.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nhưng vua không dẹp bỏ các nơi cao, và dân chúng chưa hướng lòng về Đức Chúa Trời của tổ phụ mình.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Trong thời trị vì của mình, vua không phá vỡ các miếu tà thần và toàn dân chưa quyết tâm đi theo Đức Chúa Trời của tổ phụ họ.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Nhưng vua không tháo bỏ những nơi thờ tà thần, còn dân chúng cũng không thực lòng theo Thượng Đế của tổ tiên mình.