2 Chronicles 21:11 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Người cũng lập những nơi cao trong các núi Giu-đa, xui cho dân cư thành Giê-ru-sa-lem thông dâm, và khiến cho dân Giu-đa lầm lạc.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngoài ra ông còn xây dựng các tế đàn trên những nơi cao trong các miền đồi núi của Giu-đa, khiến cho dân cư Giê-ru-sa-lem phạm tội ngoại tình thuộc linh, và làm cho Giu-đa sa vào con đường bại hoại thuộc linh.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
lại còn lập những nơi cao trên các núi của Giu-đa, làm cớ cho cư dân Giê-ru-sa-lem đi vào con đường thờ quấy, khiến Giu-đa ra hư đốn.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Vua cũng lập các nơi cao trên các đồi núi Giu-đa, xui khiến dân cư Giê-ru-sa-lem thờ lạy tà thần và làm cho Giu-đa lầm lạc.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Vua cũng lập những nơi cao trên các núi Giu-đa, khiến cư dân thành Giê-ru-sa-lem thờ lạy tà thần, và kéo dân Giu-đa vào con đường lầm lạc.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Giô-ram cũng lập các miếu thờ tà thần trên các đỉnh đồi núi xứ Giu-đa, gây cho dân chúng Giê-ru-sa-lem và Giu-đa phạm tội thờ tà thần và đi vào con đường sai lạc.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Giô-ram cũng xây những nơi thờ thần ngoại quốc trên các đồi núi Giu-đa. Ông dẫn dụ dân Giu-đa phạm tội, và khiến dân Giu-đa rời xa CHÚA.