2 Chronicles 33:15 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Người cất khỏi đền Ðức Giê-hô-va những thần ngoại bang, hình tượng, và bàn thờ mà người đã xây trên núi của đền Ðức Giê-hô-va và tại Giê-ru-sa-lem, rồi quăng nó ra ngoài thành.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ông dẹp bỏ các thần ngoại bang và hình tượng ra khỏi khu vực Đền Thờ CHÚA, và tất cả các bàn thờ mà ông đã xây trên núi của Đền Thờ CHÚA ở Giê-ru-sa-lem và quăng chúng ra ngoài thành.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Vua dẹp các thần ngoại bang và các ngẫu tượng ra khỏi Nhà ĐỨC CHÚA, cũng như mọi tế đàn vua đã xây trên núi Nhà ĐỨC CHÚA và ở Giê-ru-sa-lem. Vua quẳng tất cả ra ngoài thành.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Vua dẹp bỏ hết các thần ngoại quốc, các hình tượng trong đền thờ CHÚA cũng như các bàn thờ mà vua đã xây trên đồi đền thờ CHÚA và tại Giê-ru-sa-lem; vua ném bỏ hết ra ngoài thành.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ma-na-se dẹp bỏ các thần ngoại bang và hình tượng ra khỏi đền thờ Đức Giê-hô-va; vua cũng dẹp tất cả các bàn thờ mà mình đã xây trên núi có đền thờ Đức Giê-hô-va và tại Giê-ru-sa-lem, rồi ném chúng ra ngoài thành.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Ma-na-se dẹp bỏ các thần nước ngoài, các hình tượng vua đã dựng trong Đền Thờ Chúa Hằng Hữu và phá bỏ các bàn thờ tà thần vua đã xây trên đồi thuộc khu vực của Đền Thờ và tại Giê-ru-sa-lem, rồi vứt hết ra bên ngoài thành.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ma-na-xe tháo bỏ các thần tượng của các dân khác, luôn cả thần tượng trong đền thờ CHÚA. Ông tháo bỏ các bàn thờ mà ông đã xây trên đồi của đền thờ và trong Giê-ru-sa-lem, ném chúng ra bên ngoài thành phố.