2 Chronicles 33:4 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Người xây những bàn thờ tại trong đền Ðức Giê-hô-va, là về nơi ấy mà Ðức Giê-hô-va đã phán rằng: Danh ta sẽ ngự nơi Giê-ru-sa-lem đời đời.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ông xây dựng các bàn thờ để thờ các tà thần ngay trong khu vực Đền Thờ CHÚA, nơi CHÚA đã phán, “Giê-ru-sa-lem là nơi danh Ta sẽ ngự đời đời.”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Vua xây các tế đàn trong Nhà ĐỨC CHÚA, như ĐỨC CHÚA phán : Chính ở Giê-ru-sa-lem, Danh Ta sẽ tồn tại muôn đời.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Vua xây các bàn thờ trong đền thờ CHÚA, là nơi CHÚA phán rằng: “Danh Ta sẽ ở tại Giê-ru-sa-lem đời đời.”
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Vua xây những bàn thờ trong đền thờ Đức Giê-hô-va là nơi Đức Giê-hô-va đã phán rằng: “Danh Ta sẽ ngự tại Giê-ru-sa-lem đời đời.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Vua xây các bàn thờ tà thần ngay trong Đền Thờ Chúa Hằng Hữu, là nơi Chúa Hằng Hữu đã phán: “Ta sẽ đặt Danh Ta tại Giê-ru-sa-lem mãi mãi.”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
CHÚA đã phán về đền thờ rằng, “Ta sẽ được thờ phụng tại Giê-ru-sa-lem đời đời,” nhưng Ma-na-xe đã xây các bàn thờ ngay trong đền thờ CHÚA.