2 Kings 11:9 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Các quan cai làm theo lịnh của thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa. Mỗi người lãnh những kẻ thủ hạ mình, hoặc người đến phiên ngày Sa-bát, hay là người mãn phiên trong ngày Sa-bát, mà đi đến thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Các vị chỉ huy làm y như lời Tư Tế Giê-hô-gia-đa đã truyền. Mỗi người đem quân mình đến. Quân đang trực trong ngày Sa-bát hoặc quân hết phiên trực trong ngày Sa-bát, đều cùng đến với Tư Tế Giê-hô-gia-đa.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Các vị chỉ huy một trăm quân làm đúng mọi điều tư tế Giơ-hô-gia-đa đã truyền. Mỗi vị chỉ huy đem theo người của họ, những người đang phiên trực ngày sa-bát, cùng với những người hết phiên trực ngày sa-bát. Họ đến với tư tế Giơ-hô-gia-đa.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Các vị chỉ huy làm y như lời thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa đã truyền. Mỗi người đem quân của mình đến, quân đang phiên trực trong ngày Sa-bát hoặc quân hết phiên trực trong ngày Sa-bát, đều cùng nhau đến với thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Các quan chỉ huy một trăm quân làm theo lệnh của thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa. Mỗi người đem quân lính của mình, gồm những người đang phiên trực cũng như những người mãn phiên trực ngày sa-bát, đến với thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Các tướng chỉ huy làm theo chỉ thị của Thầy Tế lễ Giê-hô-gia-đa. Họ dẫn lính đến trước thầy tế lễ, cả lính không có phận sự trong ngày Sa-bát, cũng như lính trực trong ngày ấy.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Các viên chỉ huy những toán một trăm người vâng theo mọi điều thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa căn dặn. Mỗi người đưa những binh sĩ dưới quyền lên phiên gác trong ngày Sa-bát và những binh sĩ xuống phiên trong ngày đó. Họ đến trình diện thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa.