2 Kings 19:22 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ngươi phỉ báng và sỉ nhục ai? Cất tiếng lên cùng ai? Thật ngươi đã trừng con mắt nghịch với Ðấng Thánh của Y-sơ-ra-ên!
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngươi đã nhục mạ và khinh bỉ ai? Ngươi đã lên giọng và giương mắt kiêu căng với ai? Ngươi đang chống lại Đấng Thánh của I-sơ-ra-ên đấy!
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ngươi đã thoá mạ, lăng nhục ai, đã lớn tiếng, vênh mặt khinh khi ai, nếu không phải là chính Đấng Thánh của Ít-ra-en !
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ngươi đã nhục mạ và khinh bỉ ai?Ngươi đã lên giọngVà giương mắt kiêu căng với ai?Ngươi nghịch cùng Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên ấy à!
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ngươi phỉ báng và xúc phạm đến ai? Ngươi đã lên giọng Và ngước mắt tự cao chống lại ai? Dám chống lại Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên sao!
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Ngươi phỉ báng, nhục mạ ai. Lên giọng, nhướng mắt với ai? Với Đấng Thánh của Ít-ra-ên sao?
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ngươi chế giễu và nhục mạ ai? Ngươi đã lên tiếng nghịch cùng ai? Ngươi ngạo mạn xấc láo đối với ai? Ngươi nghịch ta, Đấng Thánh của Ít-ra-en!