2 Kings 23:9 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Song, những người đã làm thầy tế lễ các nơi cao, thì chẳng được lên đến bàn thờ của Ðức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem; song họ ăn bánh không men với anh em mình.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Vậy các tư tế của các tế đàn ở những nơi cao không được phép đến phục vụ tại bàn thờ CHÚA ở Giê-ru-sa-lem, mà chỉ được ăn bánh không men giữa anh em của họ.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Nhưng các tư tế của những tế đàn ở nơi cao không được lên bàn thờ ĐỨC CHÚA ở Giê-ru-sa-lem, mà chỉ được ăn bánh không men ở giữa anh em của họ.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tuy nhiên, các thầy tế lễ của các tế đàn ở những nơi cao không được đến với bàn thờ CHÚA ở Giê-ru-sa-lem, nhưng chỉ ăn bánh không men ở giữa anh em của họ mà thôi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Tuy các thầy tế lễ của những nơi cao không được bước đến bàn thờ của Đức Giê-hô-va ở Giê-ru-sa-lem, nhưng họ được ăn bánh không men với anh em mình.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Tuy các thầy tế lễ của các miếu trên đồi không được đến gần bàn thờ của Chúa Hằng Hữu tại Giê-ru-sa-lem, nhưng họ được ăn bánh không men với các anh em mình.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Các thầy tế lễ của những nơi thờ cúng địa phương không được phép phục vụ nơi bàn thờ CHÚA ở Giê-ru-sa-lem nhưng được ăn bánh mì không men với các anh em mình.