2 Kings 4:39 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Một người trong bọn họ đi ra ngoài đồng đặng hái rau, thấy một dây rừng leo, bèn hái những dây dưa dại, bọc đầy vạt áo tơi mình. Khi người trở về, xắt ra từng miếng, bỏ trong nồi nấu canh, chẳng biết nó là thứ gì.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Một người trong nhóm đi ra đồng hái rau. Người ấy gặp một bụi cây giống như cây dưa dại; người ấy hái những trái dưa dại đó, bọc đầy vạt áo, đem về, cắt ra, và bỏ vào nồi canh, mà không hề biết đó là trái gì.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Một người trong nhóm ra đồng hái rau, tìm thấy một thứ cây giống như nho dại, thì hái trái dưa đắng ấy, đầy một vạt áo, rồi về nhà, thái nhỏ ra, bỏ vào nồi nấu cháo, vì họ không biết đó là thứ gì.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Một người trong nhóm đi ra đồng hái rau. Người ấy gặp một bụi cây giống như cây nho dại, bèn hái những trái dưa dại ấy, bọc đầy một vạt áo, đem về cắt ra, bỏ vào nồi canh, mà không hề biết đó là trái gì.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Một người trong số họ đi ra ngoài đồng để hái rau, thấy một dây rừng leo giống như nho dại thì hái những dưa dại ấy, bọc đầy vạt áo mình. Khi người ấy trở về, xắt ra từng miếng, bỏ vào nồi canh mà chẳng hề biết đó là trái gì.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Một người đi ra đồng hái rau, gặp dây bí dại, hái trái, bọc đầy vạt áo đem về, cắt ra bỏ vào nồi, chẳng cần biết trái ấy là trái gì.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Một người trong đám họ đi vào đồng hái rau. Thấy một dây dưa dại người đó liền hái trái trên dây bỏ đầy vạt áo. Rồi mang về nhà cắt ra bỏ vào nồi canh. Nhưng họ chẳng biết đó là loại trái gì.