2 Samuel 1:21 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hỡi núi Ghinh-bô-a! Nguyện sương móc và mưa chẳng sa xuống trên ngươi, Và chẳng có đồng ruộng sanh sản vật dùng làm của lễ đầu mùa; Vì tại nơi đó, cái khiên của anh hùng bị nhơ nhuốc, Tức là cái khiên của Sau-lơ, nó sẽ chẳng hề được xức dầu nữa.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Hỡi các đỉnh núi Ghinh-bô-a, Ước chi từ nay sương và mưa sẽ không rơi xuống trên các ngươi nữa, Những cánh đồng của các ngươi sẽ không được phì nhiêu nữa, Vì khiên của người anh hùng đã phải quăng ở đó, Tức khiên của Sau-lơ không còn được thoa dầu.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Hỡi núi đồi Ghin-bô-a, ước gì trên các ngươi chẳng còn mưa rơi sương đọng, chẳng còn những cánh đồng phì nhiêu, vì tại đó khiên thuẫn các anh hùng đã bị vứt bỏ ! Khiên thuẫn của Sa-un không được bôi dầu,
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ôi, đồi núi Ghinh-bô-a,Ước gì sương móc không còn sa, mưa cũng chẳng rơi trên các ngươi nữa!Ước gì các ngươi không còn đồng ruộng phì nhiêu nữa!Vì nơi đó, thuẫn khiên các dũng sĩ bị vứt bỏ,Thuẫn khiên vua Sau-lơ không còn ai chùi dầu cho bóng nữa!
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Hỡi các núi Ghinh-bô-a! Nguyện sương móc và mưa chẳng sa xuống trên ngươi, Và đồng ruộng chẳng sinh ngũ cốc để làm tế lễ; Vì ở đó, cái khiên của anh hùng bị nhem nhuốc, Tức là cái khiên của Sau-lơ, sẽ không còn được xoa dầu nữa.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Dãy Ghinh-bô-a ơi, cầu cho sương không đọng, mưa không rơi trên các sườn núi ngươi, ngươi không sinh sản hoa màu làm lễ vật. Vì tại đây các khiên của bậc anh hùng bị chà dưới đất, cái khiên của Sau-lơ đâu còn được xức dầu.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Nguyền cho sương và mưa mới đừng rơi trên núi Ghinh-bô-a, và đồng ruộng nó đừng mọc thóc lúa, vì đó là nơi khiên của dũng sĩ bị dơ bẩn. Cái khiên của Sau-lơ không còn được đánh dầu bóng nữa.