2 Thessalonians 1:4 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Chúng tôi cũng vì anh em mà khoe mình cùng các Hội thánh của Ðức Chúa Trời, vì lòng nhịn nhục và đức tin anh em trong mọi sự bắt bớ khốn khó đương chịu.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Bởi vậy chúng tôi cứ nói một cách hãnh diện về anh chị em giữa các hội thánh của Đức Chúa Trời, vì sự kiên trì và đức tin của anh chị em trước mọi hình thức bách hại và những đau khổ mà anh chị em đang gánh chịu.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Bởi thế, chúng tôi hãnh diện về anh em trước mặt các Hội Thánh của Thiên Chúa, vì anh em kiên nhẫn và có lòng tin mỗi khi bị bắt bớ hay gặp cảnh gian truân.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Cho nên chúng tôi rất hãnh diện về anh chị em trong các Hội Thánh của Đức Chúa Trời vì lòng kiên trì và đức tin của anh chị em trong mọi sự bắt bớ và hoạn nạn mà anh chị em đang chịu.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Chúng tôi cũng tự hào về anh em trong các Hội Thánh của Đức Chúa Trời, về sự kiên nhẫn và đức tin anh em trong tất cả những bắt bớ và hoạn nạn mà anh em đang chịu.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúng tôi vui mừng kể lại cho Hội Thánh của Đức Chúa Trời về lòng nhẫn nại và đức tin anh chị em giữa mọi cảnh bức hại và gian khổ.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chúng tôi thường khoe về anh chị em với các hội thánh khác của Thượng Đế. Chúng tôi thuật cho họ biết anh chị em mạnh mẽ và vững niềm tin mặc dù hiện thời đang bị ngược đãi và chịu nhiều cảnh khổ đau.