2 Timothy 2:4 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Khi một người đi ra trận, thì chẳng còn lấy việc đời lụy mình, làm vậy đặng đẹp lòng kẻ chiêu mộ mình.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Không ai phục vụ trong quân đội mà để những việc của cuộc sống dân sự làm vướng bận mình; người lính ấy làm vậy cốt để được đẹp lòng người đã tuyển mộ mình.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Trong nghề binh, không ai vướng mắc vào những việc thuộc đời sống dân sự ; có thế mới đẹp lòng người đã tuyển mộ.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ai vào quân đội rồi không được vương vấn đời sống dân sự nữa; có vậy mới đẹp lòng người tuyển mộ mình.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Không một người lính nào đang làm nhiệm vụ mà còn vướng víu việc đời, vì mục tiêu của người ấy là làm vừa lòng người chiêu mộ mình.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Người vào quân ngũ không còn vấn vương với đời sống dân sự, họ chỉ muốn làm đẹp lòng cấp chỉ huy.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Binh sĩ nào muốn làm vừa lòng sĩ quan tuyển mộ mình thì không thể vừa phục vụ trong quân ngũ mà lại bận tâm đến việc dân sự.