Acts 9:36 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Tại thành Giốp-bê, trong đám môn đồ, có một người đờn bà tên là Ta-bi-tha, nghĩa là Ðô-ca; người làm nhiều việc lành và hay bố thí.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Bấy giờ tại Giốp-pa có một nữ môn đồ tên là Ta-bi-tha (tên trong tiếng Hy-lạp là Đô-ca ). Bà đã làm nhiều việc từ thiện và hay bố thí giúp người.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ở Gia-phô, trong số các môn đệ có một bà tên là Ta-bi-tha, có nghĩa là Linh Dương. Bà này đầy công đức vì những việc lành và bố thí bà đã làm.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tại Giốp-bê, có một môn đồ tên là Ta-bi-tha, nghĩa là Hoàng Dương, thường làm việc thiện và cứu giúp người nghèo khổ.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Tại thành Giốp-bê, có một nữ môn đồ tên là Ta-bi-tha, còn gọi là Đô-ca; bà làm nhiều việc thiện và hay bố thí.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Tại Gia-pha có một nữ tín hữu tên Ta-bi-tha (tiếng Hy Lạp là Đô-ca ) chuyên làm việc cứu tế, từ thiện.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Trong thành Gióp-ba có một tín hữu tên Ta-bi-tha, tên Hi-lạp là Đô-ca. Chị luôn luôn làm việc nhân từ và phúc đức.