Amos 8:11 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Chúa Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày sẽ đến, là khi ta khiến sự đói kém đến trong đất, chẳng phải là đói về bánh, cũng chẳng phải khát về nước, bèn là về nghe lời của Ðức Giê-hô-va.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
“Rồi đây sẽ đến lúc,” CHÚA Hằng Hữu phán, “Ta sẽ sai một nạn đói đến trong xứ, Không phải đói về bánh, hay khát về nước, Nhưng đói khát được nghe những lời của CHÚA.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Đây sắp đến những ngày –sấm ngôn của ĐỨC CHÚA là Chúa Thượng– Ta sẽ gieo nạn đói trên xứ này, không phải đói bánh ăn, cũng không phải khát nước uống, mà là đói khát được nghe lời ĐỨC CHÚA.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
CHÚA phán: “Này, trong những ngày đến,Ta sẽ khiến nạn đói tràn khắp đất,Không phải đói vì thiếu bánh, cũng chẳng phải khát vì thiếu nước,Nhưng đói vì không được nghe lời của CHÚA.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Chúa Giê-hô-va phán: “Nầy những ngày sẽ đến Khi Ta khiến cơn đói kém xảy đến trong đất, Chẳng phải đói về bánh, cũng chẳng phải khát về nước, Nhưng đói khát được nghe lời của Đức Giê-hô-va.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa Hằng Hữu Chí Cao phán: “Chắc chắn ngày ấy sẽ đến, Ta sẽ sai nạn đói tràn lan khắp đất— không phải đói vì không có thức ăn nước uống, nhưng đói vì không được nghe lời Chúa Hằng Hữu.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
CHÚA phán: “Sẽ có ngày ta tạo đói kém trong xứ. Dân chúng sẽ không đói vì bánh cũng không khát vì nước, Nhưng sẽ đói khát lời CHÚA.