Amos 8:7 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðức Giê-hô-va lấy sự vinh hiển của Gia-cốp mà phán lời thề nầy: Ta chắc sẽ chẳng hề quên những việc làm của chúng nó!
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
CHÚA đã lấy danh dự của Gia-cốp mà thề, “Chắc chắn Ta sẽ không bao giờ quên bất cứ việc nào chúng đã làm.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
ĐỨC CHÚA đã lấy thánh danh là niềm hãnh diện của Gia-cóp mà thề : Ta sẽ chẳng bao giờ quên một hành vi nào của chúng.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
CHÚA chỉ sự kiêu hãnh của Gia-cốp mà thề:“Ta không bao giờ quên bất cứ việc gì chúng làm!
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đức Giê-hô-va lấy sự vinh hiển của Gia-cốp mà thề rằng: “Ta sẽ chẳng hề quên những việc làm của chúng!
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Bây giờ Chúa Hằng Hữu đã thề trong Danh Ngài, là Vinh Dự của Gia-cốp, rằng: “Ta sẽ không bao giờ quên những việc gian ác các ngươi đã làm!
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
CHÚA đã lấy danh Ngài là niềm kiêu hãnh của Gia-cốp mà thề, “Ta không bao giờ quên điều dân nầy làm.