Colossians 4:10 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
A-ri-tạc, là bạn đồng tù với tôi, gởi lời thăm anh em, Mác, anh em chú bác với Ba-na-ba cũng vậy. Về Mác, anh em đã chịu lấy lời dạy bảo rồi; nếu người đến nơi anh em, hãy tiếp rước tử tế.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
A-ri-tạc bạn đồng tù với tôi và Mác anh em họ của Ba-na-ba gởi lời chào thăm anh chị em; về Mác, anh chị em đã nhận được lời dặn dò rồi: nếu anh ấy đến với anh chị em, hãy ân cần tiếp đón anh ấy.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Anh A-rít-ta-khô, bạn tù với tôi, gửi lời chào anh em. Anh Mác-cô, em họ ông Ba-na-ba, cũng gửi lời chào anh em ; anh em đã nhận được những chỉ thị về anh ấy ; nếu anh ấy đến với anh em, thì hãy tiếp đón anh ấy.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
A-ri-tạc, bạn tù của tôi kính lời chào anh chị em. Mác, em họ Ba-na-ba cũng vậy, anh chị em đã nhận được chỉ thị về Mác, nếu Mác đến thăm, anh chị em phải tiếp đón người.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
A-ri-tạc, người bạn tù của tôi, gửi lời chào thăm anh em; Mác, anh em họ của Ba-na-ba cũng vậy. Về Mác, anh em đã nhận được những chỉ dẫn rồi, nếu Mác đến chỗ anh em, hãy tiếp đón anh ấy.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
A-ri-tạc, người bạn tù của tôi tại đây và Mác, anh chị em chú bác với Ba-na-ba, gửi lời thăm anh chị em. Tôi đã dặn anh chị em tiếp đón Mác khi anh ấy đến thăm.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
A-ri-tạc, bạn tù với tôi và Mác, bà con với Ba-na-ba, chào thăm anh chị em. Tôi đã cho anh chị em biết phải đối với Mác ra sao, nếu anh đến hãy niềm nở đón tiếp.