Deuteronomy 1:21 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Kìa, Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi phó xứ nầy cho ngươi; hãy đi lên, chiếm làm sản nghiệp, y như Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của tổ phụ ngươi đã phán cùng ngươi; chớ ái ngại, chớ kinh khủng.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Hãy xem, trước mặt là xứ mà CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em, sẽ ban cho anh chị em. Hãy đi lên và chiếm lấy như CHÚA, Đức Chúa Trời của tổ tiên anh chị em, đã hứa ban cho anh chị em. Đừng sợ hãi và đừng nản lòng.’
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Coi đó : ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh (em), đã trao đất này cho anh (em) ; hãy lên và chiếm hữu, như ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của cha ông anh (em), đã phán với anh (em). Đừng sợ, đừng hãi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Kìa, CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em đã ban xứ phía trước cho anh chị em. Hãy tiến lên, chiếm xứ CHÚA, Đức Chúa Trời của tổ tiên anh chị em đã hứa. Đừng sợ hãi cũng đừng nản chí.”
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Kìa, Giê-hô-va Đức Chúa Trời đã ban đất nầy cho anh em. Hãy đi lên, tiếp nhận sản nghiệp, như Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ anh em đã phán với anh em. Đừng sợ hãi hay nản lòng.’
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Anh em hãy tiến lên, chiếm lấy đất hứa như Chúa Hằng Hữu cho ta. Đừng sờn lòng, nản chí!’
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Kìa, đất đó đây rồi! Hãy lên chiếm lấy. Chúa là Thượng Đế của tổ tiên các ngươi, bảo ngươi đánh chiếm cho nên đừng sợ hãi hay lo lắng gì.”