Deuteronomy 1:33 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
là Ðấng đi trước dẫn các ngươi trên đường, để tìm cho các ngươi một nơi đóng trại; ban đêm trong đám lửa, ban ngày trong đám mây, đặng chỉ con đường các ngươi phải đi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Đấng suốt đường luôn đi trước anh chị em để tìm những chỗ cho anh chị em đóng trại, Đấng dùng trụ lửa ban đêm và dùng trụ mây ban ngày để chỉ cho anh chị em con đường anh chị em phải đi.’
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Đấng đi phía trước anh em trên đường để tìm chỗ cho anh em cắm lều ; ban đêm, Người ở trong lửa để cho anh em thấy đường anh em đi, và ban ngày, Người ở trong đám mây.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
là Đấng đi trước anh chị em trên mọi nẻo đường, ban đêm trong trụ lửa còn ban ngày trong trụ mây, để tìm cho anh chị em nơi đóng trại và chỉ dẫn cho anh chị em con đường phải đi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
là Đấng đi trước anh em trên mọi nẻo đường để tìm nơi cho anh em hạ trại; ban đêm trong đám lửa, ban ngày trong đám mây để chỉ cho anh em con đường phải đi.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
mặc dù Ngài vẫn đi trước anh em, tìm cho anh em một nơi để cắm trại, dùng một trụ lửa ban đêm và một trụ mây ban ngày để dẫn đường anh em.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
mặc dù Ngài đã luôn luôn đi trước tìm chỗ cho các ngươi dựng trại. Ban đêm Ngài ngự trong đám lửa, ban ngày trong đám mây để chỉ đường cho các ngươi đi.