Deuteronomy 1:43 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ta có thuật lại những lời nầy, nhưng các ngươi không nghe ta, nghịch mạng của Ðức Giê-hô-va, đầy sự kiêu ngạo, kéo đi lên núi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Mặc dù tôi đã bảo anh chị em như thế, nhưng anh chị em chẳng chịu nghe lời. Anh chị em đã chống lại lệnh của CHÚA mà cứ đi lên cao nguyên.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Tôi đã bảo anh em mà anh em không nghe, anh em đã cưỡng lệnh ĐỨC CHÚA, đã cả gan lên núi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi thuật lại lời đó cho anh chị em nhưng anh chị em không chịu nghe. Anh chị em chống nghịch mạng lệnh của CHÚA và tiến vào xứ đồi núi với lòng kiêu căng.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Tôi đã thuật lại những lời nầy nhưng anh em không nghe tôi. Anh em chống lại mệnh lệnh của Đức Giê-hô-va, bướng bỉnh kéo lên núi.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Đây là điều tôi đã nói với anh em, nhưng anh em không nghe. Anh em đã cãi lệnh Chúa Hằng Hữu, tùy tiện tiến lên vùng đồi núi.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ta bảo mà các ngươi không nghe. Các ngươi không chịu tuân theo mệnh lệnh của CHÚA. Các ngươi quá tự phụ nên cứ tiến lên núi,