Deuteronomy 11:29 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Khi Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi khiến ngươi vào xứ đặng nhận lấy, thì phải rao sự chúc lành trên núi Ga-ri-xim, và sự chúc dữ trên núi Ê-banh.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Khi CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em, đã đem anh chị em vào xứ mà anh chị em sắp vào chiếm lấy, anh chị em hãy công bố những lời phước hạnh từ trên Núi Ghê-ri-xim và những lời nguyền rủa từ trên Núi Ê-banh.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Khi ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh (em), đã đưa anh (em) tới đất mà anh (em) đang vào chiếm hữu, anh (em) sẽ đặt lời chúc phúc trên núi Ga-ri-dim và lời nguyền rủa trên núi Ê-van. –
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Khi CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em đã đem anh chị em vào chiếm hữu đất hứa, anh chị em phải công bố phước lành trên núi Ga-ri-xim và lời nguyền rủa trên núi Ê-banh.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời đã đem anh em vào xứ mà anh em sắp vào nhận làm sản nghiệp, thì anh em sẽ đặt lời chúc lành trên núi Ga-ri-xim và lời nguyền rủa trên núi Ê-banh.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Khi Chúa Hằng Hữu, Đức Chúa Trời của anh em, đem anh em vào chiếm cứ đất hứa, anh em sẽ đặt lời chúc phước lành trên Núi Ga-ri-xim, và lời nguyền rủa trên Núi Ê-banh.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Khi CHÚA là Thượng Đế đem các ngươi vào trong xứ các ngươi sẽ nhận lấy làm sản nghiệp, các ngươi phải loan báo lời chúc lành trên núi Ghê-ri-xim và lời nguyền rủa trên núi Ê-banh.