Deuteronomy 12:6 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
đem dâng tại đó những của lễ thiêu, các hi sinh, thuế một phần mười, lễ vật dâng giơ lên, của lễ hoàn nguyện, của lễ lạc ý và các con đầu lòng của bầy bò và chiên;
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
mang đến đó các của lễ thiêu của mình, các của tế lễ của mình, các của dâng một phần mười của mình, các của dùng tay nâng cao lên để dâng của mình, các của lễ đã hứa nguyện của mình, các của lễ tự ý bày tỏ lòng biết ơn của mình, và các con đầu lòng trong các đàn bò và đàn chiên của mình.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Anh em sẽ đưa tới đó lễ toàn thiêu và hy lễ của anh em, thuế thập phân và phần dâng cúng của anh em, lễ vật anh em đã khấn hứa, lễ vật tự nguyện, những con đầu lòng trong đàn bò và đàn chiên dê của anh em.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
và đem đến các tế lễ thiêu, các sinh tế, các lễ vật phần mười, cùng với lễ vật đặc biệt là những gì anh chị em thề nguyện hiến dâng, tế lễ tự nguyện, và con đầu lòng của bầy bò và bầy chiên dê.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Anh em sẽ đem đến đó những tế lễ thiêu, các sinh tế, thuế một phần mười, lễ vật dâng giơ lên, lễ vật hoàn nguyện, lễ vật tự nguyện, và các con đầu lòng trong đàn bò và chiên.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Phải đến dâng các lễ thiêu, các sinh tế, một phần mười hiến dâng, lễ vật dâng theo lối nâng tay dâng lên, lễ vật thề nguyện, lễ vật tình nguyện, chiên, và bò sinh đầu lòng.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
và mang đến nơi thờ phượng những của lễ thiêu, những sinh tế, một phần mười hoa lợi và lễ vật đặc biệt, những gì các ngươi đã hứa dâng và những lễ vật các ngươi muốn dâng cho CHÚA; hãy mang những con đầu lòng trong bầy gia súc.