Deuteronomy 15:3 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ngươi được thúc người ngoại bang trả lại; song ví anh em ngươi có vật chi thuộc về mình, thì phải tha vật ấy cho người.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Đối với dân ngoại, anh chị em có quyền đòi nợ, nhưng đối với đồng bào mình, anh chị em hãy tha nợ cho họ.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Người nước ngoài, anh (em) có thể thúc nợ ; nhưng cái gì của anh (em) mà ở trong nhà người anh em của anh (em), thì phải tha không đòi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Anh chị em có thể đòi nợ người ngoại quốc, nhưng phải hủy bỏ các món nợ của anh em mình.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Anh em có thể thúc ép người ngoại quốc trả nợ nhưng với anh em mình thì phải xóa bất cứ món nợ nào mà họ đã mắc với anh em.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Việc giải nợ này chỉ áp dụng giữa người Ít-ra-ên với nhau, không áp dụng cho ngoại kiều.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Các ngươi có thể buộc ngoại kiều trả lại những gì họ thiếu ngươi, nhưng nếu là đồng bào Ít-ra-en thì tha cho họ.