Deuteronomy 2:20 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
(Nguyên xứ nầy gọi là xứ Rê-pha-im. Xưa kia dân Rê-pha-im ở đó, dân Am-môn gọi là Xam-xu-mim;
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Xứ đó vốn được gọi là xứ của người khổng lồ, vì những người khổng lồ trước kia đã sống ở đó, mặc dù dân Am-môn gọi họ là Xam-xum-mim;
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
–Cả đất ấy cũng được coi là đất của người Ra-pha ; trước kia người Ra-pha đã ở đó, người Am-mon gọi họ là Dam-dum-mim.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
(Lãnh thổ này cũng được coi là đất của người Rê-pha-im, vì trước kia dân này sống ở đấy, nhưng người Am-môn gọi họ là dân Xam-xu-mim.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
(Đất nầy cũng được xem là đất của người Rê-pha-im. Trước kia người Rê-pha-im ở đó, dù người Am-môn gọi họ là Xam-xu-mim.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
(Đất này trước kia thuộc người Rê-pha-im, là một giống dân hùng mạnh, đông đúc, cao lớn như người A-na-kim; riêng người Am-môn gọi họ là Xam-xu-mim.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Đất đó trước kia người ta đoán là của dân Rê-pha-ít vì dân nầy trước đây sống ở đó nhưng dân Am-môn gọi họ là dân Giam-gium.