Deuteronomy 29:11 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
những con trẻ và vợ các ngươi, nào kẻ khách lạ ở trong trại quân ngươi, từ người chặt củi cho đến người xách nước, ngày nay hãy đến chầu trước mặt Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi,
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
nào các con nhỏ, các phụ nữ, và các kiều dân sống trong doanh trại của anh chị em, từ những người đốn củi cho anh chị em cho đến những người xách nước cho anh chị em–
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Anh (em) sắp gia nhập giao ước của ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh (em), giao ước có kèm theo lời thề nguyền, là giao ước mà ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh (em), lập với anh (em) hôm nay,
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
cùng với vợ con anh chị em, ngay cả các ngoại kiều sống chung trong doanh trại, từ người đốn củi đến người xách nước.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
cùng với đàn bà con trẻ của anh em, các kiều dân ở trong trại của anh em, từ người chặt củi đến người xách nước cho anh em, đang đứng trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời,
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
cùng với vợ con mình, các ngoại kiều giúp việc đốn củi, múc nước, đang đứng trước Chúa Hằng Hữu, Đức Chúa Trời của anh em,
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
vợ con các ngươi cùng những người ngoại quốc sống giữa các ngươi để đốn củi và xách nước cho các ngươi.