Deuteronomy 31:27 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
vì ta biết tánh bội nghịch và cứng cổ của ngươi. Nầy ngày nay, lúc ta còn sống với các ngươi, các ngươi đã phản nghịch cùng Ðức Giê-hô-va; huống chi sau khi ta qua đời!
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
vì tôi biết tính anh chị em hay phản nghịch và cứng cổ như thế nào. Nầy, ngày nay, ngay cả lúc tôi còn sống giữa anh chị em đây mà bao phen anh chị em đã phản nghịch CHÚA rồi, huống chi là sau khi tôi qua đời!
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Vì tôi biết anh (em) hay phản nghịch và cứng cổ : hôm nay tôi còn sống với anh em, mà anh em đã phản nghịch chống lại ĐỨC CHÚA, huống chi là sau khi tôi chết !
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
vì tôi biết anh chị em rất phản trắc và cứng cổ. Ngay khi tôi còn sống và còn ở với anh chị em mà anh chị em còn phản trắc với CHÚA như vậy, huống chi khi tôi qua đời rồi, anh chị em còn phản trắc đến chừng nào nữa!
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
vì tôi biết tính phản trắc và ngoan cố của anh em. Hôm nay, khi tôi còn sống giữa anh em mà anh em đã phản nghịch với Đức Giê-hô-va, huống chi là sau khi tôi qua đời!
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Vì tôi biết họ là một dân tộc ngoan cố và bướng bỉnh. Ngay lúc tôi còn sống, họ đã dám nổi loạn chống Chúa Hằng Hữu, huống chi khi tôi chết rồi, họ còn loạn đến đâu!
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ta biết các ngươi ương ngạnh và bất vâng phục. Các ngươi đã không vâng lời CHÚA trong khi ta còn sống với các ngươi, thì khi ta chết đi các ngươi sẽ ương ngạnh đến mức nào!