Deuteronomy 32:10 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ngài tìm được người trong một nơi rừng-rú, Tại nơi vắng vẻ, giữa những tiếng hét la của đồng vắng. Ngài bao phủ người, săn sóc ngươi, Gìn giữ người như con ngươi của mắt mình.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài đã tìm thấy ông trong một vùng hoang vắng, Giữa đồng hoang gió hú thú gầm; Ngài che chở ông và chăm sóc ông, Ngài bảo vệ ông như con ngươi của mắt Ngài.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Gặp thấy nó giữa miền hoang địa, giữa cảnh hỗn mang đầy tiếng hú rợn rùng, Chúa ấp ủ, Chúa lo dưỡng dục, luôn giữ gìn, chẳng khác nào con ngươi mắt Chúa.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Chúa tìm thấy dân Ngài trong sa mạc,Giữa hoang dã với tiếng gào thét quạnh hiu.Chúa bao phủ, chăm sóc người,Che chở người chẳng khác gì con ngươi mắt Ngài.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ngài tìm được họ trong một nơi hoang vắng, Giữa những tiếng gào thét của hoang mạc. Ngài bao phủ họ, chăm sóc họ, Gìn giữ họ như con ngươi của mắt Ngài.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa tìm thấy họ trong hoang mạc, giữa tiếng gào thét của chốn hoang vu; bảo vệ họ như con ngươi tròng mắt.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ngài tìm thấy họ trong một sa mạc đầy giông gió và hoang vu. Ngài đùm bọc họ và nuôi dưỡng họ, Bảo vệ họ như người yêu dấu.