Deuteronomy 32:4 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Công việc của Hòn Ðá là trọn vẹn; Vì các đường lối Ngài là công bình. Ấy là Ðức Chúa Trời thành tín và vô tội; Ngài là công bình và chánh trực.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài là Vầng Đá, công việc của Ngài thật trác tuyệt; Mọi đường lối của Ngài thật công chính vẹn toàn. Ngài là Đức Chúa Trời thành tín, không chút dối gian; Công chính và chính trực là Ngài.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Người là Núi Đá : sự nghiệp Người hoàn hảo, vì mọi đường lối Người đều thẳng ngay. Chúa tín thành, không mảy may gian dối, Người quả là chính trực công minh.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Chúa là Vầng Đá che chở, việc Ngài làm luôn toàn hảo,Đường lối Chúa chính là công lý.Ngài là Đức Chúa Trời thành tín không hề gian dối,Ngài đời đời chính trực công minh.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ngài là Vầng Đá, công việc Ngài thật toàn hảo, Vì mọi đường lối Ngài đều là công lý. Một Đức Chúa Trời thành tín và vô tội, Luôn chính trực công minh.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa là Vầng Đá hiên ngang. Đường lối Ngài chính là công lý. Tuyệt đối chính trực và công bằng; luôn thành tín, không hề nhiễm tội!
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ngài như khối đá; mọi điều Ngài làm đều hoàn hảo, Ngài luôn luôn công bằng. Ngài là Thượng Đế thành tín, không bao giờ làm quấy, Ngài là Đấng chính trực công bình.